Tuần 10: Từ ngữ về họ hàng. Dấu chấm, dấu chấm hỏi

Thứ sáu , 24/03/2017, 09:56 GMT+7
     

TUẦN 10: LUYỆN TỪ VÀ CÂU

 

1. Ghi vào chỗ trống những từ chỉ người trong gia đình, họ hàng ở câu chuyện “Sáng kiến của bé Hà”.

1-1. Gợi ỷ

Em đọc lại bài “Sáng kiến của bé Hà”. Sách Tiếng Việt 2, tập 1, trang 78, em gạch dưới những từ chỉ người, (ví dụ: như ông bà...) tập hợp lại, ghi vào chỗ trống.

1-2. Thực hành

Các từ chỉ người trong bài “Sáng kiến của bé Hà”.

- bé, bố, ông, bà, con, mẹ, ông bà, cô, chú, con cháu.

2. Các từ chỉ người trong gia đình họ hàng:

- anh, chị, em, bác, cậu, thím, mợ...

Ghi vào cột trong bảng sau một vài từ chỉ người trong gia đình, họ hàng mà em biết.

Họ nội  Họ ngoại

 - ông nội

 - bà nội

 - bác

 - chú

 - cô

 - ông ngoại

 - bà ngoại

 - cậu

 - dì

 

4. Điền vào chỗ trống dấu chấm hoặc dấu chấm hỏi.

Nam nhờ chị viết thư thăm ông bà vì em mới vào lớp 1, chưa biết viết (.). Viết xong thư, chị hỏi:

- Em còn muốn viết thêm gì nữa không (?)

- Dạ có (.) Chị viết hộ em vào cuối thư: “Xin lỗi ông bà vì chữ cháu xấu và nhiều lỗi chính tả”.

luyện từ và câu lớp 2 tuần 10